Công cụ số

Cách viết số tiền bằng chữ đúng chuẩn: quy tắc và ví dụ

Hướng dẫn viết số tiền bằng chữ tiếng Việt: khi nào dùng mười hay mươi, mốt, lăm, tư, lẻ/linh, không trăm, kèm bảng ví dụ và cách kiểm tra nhanh.

Bởi 94 Tools · Cập nhật · 3 phút đọc

Trên hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi hay hợp đồng, số tiền thường được ghi cả bằng số và bằng chữ. Phần bằng chữ giúp người đọc đối chiếu và khó bị sửa hơn một dãy chữ số. Chỉ cần nhầm “mười” với “mươi” hoặc quên “không trăm”, nội dung đã sai lệch. Bài viết này tóm tắt các quy tắc cần nhớ, kèm ví dụ cụ thể.

Nguyên tắc chung: đọc theo từng nhóm ba chữ số

Tách số từ phải sang trái thành các nhóm ba chữ số. Mỗi nhóm được đọc như một số hàng trăm, sau đó thêm tên hàng tương ứng: nghìn, triệu, tỉ. Nhóm gồm toàn số 0 thì bỏ qua.

Ví dụ 1.250.000 gồm ba nhóm 1 · 250 · 000, đọc là: Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng.

Với số rất lớn, sau “tỉ” lại lặp lại nghìn, triệu: 3.000.000.000.000 là ba nghìn tỉ đồng.

Các quy tắc dễ nhầm

Mười và mươi

Từ 10 đến 19 dùng mười: mười, mười hai, mười chín. Từ 20 trở lên dùng mươi: hai mươi, ba mươi, chín mươi. Vì vậy 110 là “một trăm mười”, còn 120 là “một trăm hai mươi”.

Một và mốt

Chữ số 1 ở hàng đơn vị đọc là mốt khi hàng chục từ 2 trở lên: hai mươi mốt, chín mươi mốt. Với 11 vẫn đọc là “mười một”, và 101 là “một trăm lẻ một”.

Năm và lăm

Chữ số 5 ở hàng đơn vị đứng sau “mười” hoặc “mươi” đọc là lăm: mười lăm, hai mươi lăm, năm mươi lăm. Khi 5 nằm ở hàng chục, hàng trăm, hoặc đứng sau “lẻ/linh” thì vẫn là năm: năm mươi, năm trăm, một trăm lẻ năm. Một số vùng nói “nhăm” (hai mươi nhăm), nhưng trong chứng từ nên viết “lăm”.

Bốn và tư

Từ 24 trở lên, chữ số 4 ở hàng đơn vị thường đọc là tư: hai mươi tư, bốn mươi tư. “Hai mươi bốn” cũng được hiểu đúng. Với 14, cách viết phổ biến là “mười bốn”. Ở hàng chục và hàng trăm luôn dùng “bốn”: bốn mươi, bốn trăm. Hãy chọn một cách và dùng thống nhất trong cùng tài liệu.

Lẻ hoặc linh khi hàng chục bằng 0

Khi hàng chục là 0 nhưng hàng đơn vị khác 0, thêm lẻ (phổ biến ở miền Nam) hoặc linh (phổ biến ở miền Bắc): 105 là “một trăm lẻ năm” hoặc “một trăm linh năm”. Cả hai đều đúng.

Đừng quên “không trăm” ở nhóm giữa

Khi một nhóm phía sau nhóm đầu tiên có hàng trăm bằng 0 nhưng vẫn còn chữ số khác, phải đọc “không trăm”:

  • 1.005.000: một triệu không trăm lẻ năm nghìn đồng.
  • 2.050.000: hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng.
  • 1.000.050: một triệu không trăm năm mươi đồng (nhóm nghìn toàn số 0 được bỏ qua).

Nghìn hay ngàn, tỉ hay tỷ

“Nghìn” và “ngàn” đều được dùng; “tỉ” và “tỷ” đều được chấp nhận. Điều quan trọng là thống nhất trong cùng một chứng từ.

Bảng ví dụ thường gặp

Bằng sốBằng chữ
15.000Mười lăm nghìn đồng
100.000Một trăm nghìn đồng
1.234.567Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng
2.000.500Hai triệu năm trăm đồng
5.500.000Năm triệu năm trăm nghìn đồng
20.000.000Hai mươi triệu đồng
1.000.000.000Một tỉ đồng

Trình bày trên hóa đơn và chứng từ

  • Viết hoa chữ cái đầu tiên và kết thúc bằng đơn vị tiền tệ, ví dụ “đồng”.
  • Số tiền bằng chữ phải khớp chính xác với số tiền bằng số.
  • Theo cách viết Việt Nam, dấu chấm phân tách hàng nghìn, dấu phẩy phân tách phần thập phân. Phần thập phân đọc bằng “phẩy”: 12,5 là “mười hai phẩy năm”.
  • Một số đơn vị có thói quen thêm “chẵn” cho số tròn hoặc ký hiệu “./.” ở cuối để tránh ghi thêm. Hãy làm theo mẫu hoặc quy định nội bộ của đơn vị bạn.

Kiểm tra nhanh nhiều số tiền cùng lúc

Nếu cần đổi nhiều số tiền, ví dụ cả một cột trong Excel, bạn có thể dán toàn bộ vào công cụ đổi số thành chữ. Mỗi dòng được chuyển thành một dòng chữ tương ứng, dòng sai định dạng được đánh dấu để bạn sửa. Công cụ chạy ngay trên trình duyệt, không cần tài khoản. Với chứng từ quan trọng, hãy đọc lại kết quả trước khi sử dụng.


Bài viết liên quan